| 1 |
Phương thức giao dịch |
- Khớp lệnh định kỳ.
- Khớp lệnh liên tục.
- Khớp lệnh thỏa thuận.
|
| 2 |
Nguyên tắc khớp lệnh |
- Ưu tiên về giá: Lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước; Lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.
- Ưu tiên về thời gian: Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước.
|
| 3 |
Đơn vị giao dịch |
- Khớp lệnh lô chẵn: 100 cổ phiếu.
- Khớp lệnh lô lẻ : 1 đến 99 cổ phiếu.
- Khớp lệnh Thỏa thuận: khối lượng giao dịch tối thiểu lô chẵn là 5000 cổ phiếu.
- Trái phiếu: 01 trái phiếu.
|
| 4 |
Đơn vị yết giá |
- Cổ phiếu: 100 đồng.
- Trái phiếu: 1 đồng.
|
| 5 |
Biên độ dao động giá |
- Biên độ dao động giá quy định trong ngày đối với cổ phiếu là ± 10% so với giá tham chiếu.
- Giá tham chiếu là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó.
|