| CỔ PHIẾU, CHỨNG CHỈ QUỸ ETF |
| Biên độ dao động giá |
± 7% so với giá tham chiếu. |
| Cách xác định giá trần/giá sàn |
- Giá trần (Giá tối đa) = Giá tham chiếu x (100% + Biên độ dao động giá).
- Giá sàn (Giá tối thiểu) = Giá tham chiếu x (100% – Biên độ dao động giá)
- Giá tham chiếu là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó.
- Đối với cổ phiếu mới niêm yết hoặc được giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch trên 25 ngày, biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên là ±20% so với giá tham chiếu.
- Biên độ dao động giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng trong ngày giao dịch không hưởng quyền đối với trường hợp trả cổ tức/thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu là +/-20% so với giá tham chiếu
|
| CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM (CW) |
| Biên độ dao động giá |
Phụ thuộc vào biên độ của cổ phiếu (CP) cơ sở |
| Cách xác định giá trần/giá sàn |
- Giá trần (Giá tối đa) = Giá tham chiếu CW + (Giá trần CP cơ sở – Giá tham chiếu CP cơ sở) x 1/Tỷ lệ chuyển đổi
- Giá sàn (Giá tối thiểu) = Giá tham chiếu CW – (Giá tham chiếu CP cơ sở – Giá sàn CP cơ sở) x 1/Tỷ lệ chuyển đổi
- Trường hợp: Giá sàn CW ≤ 0, giá sàn sẽ là đơn vị yết giá nhỏ nhất = 10 đồng
o Giá tham chiếu của CP, CCQ đóng, CCQ ETF, CW là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó.
|